Thưa luật sư tôi có một thắc mắc như sau ạ: Làm sao tôi có thể bảo toàn sáng tác của tôi là hình ảnh, video và audio, tôi tự tạo ra và muốn bán trên trang tin tức.


Nhưng bản thân tôi không biết làm sao chứng minh sản phẩm đó là của tôi và chỉ tôi mới có quyền bán hay cho ai đó, và tránh ai đó vận tải về chỉnh sửa rồi quay lại bảo tôi là người sao chép và bị kiện.
Tôi xin thật tình cảm ơn!

Thắc mắc được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật trí tuệ của đơn vị luật pháp Phuoc partners law
>>>>>>>>>>>>>>>> <a hrefhttp://phuoc-partners.com/ban-tin/so-huu-tri-tue-805.html]luật sư sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp[/url] <<<<
Luật sư tham vấn Luật sở hữu trí tuệ gọi: 84 (8) 3744 9977

Nội dung trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi Câu hỏi cho luật pháp P&P lawyers. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

- Dựa vào các nội dung thuộc pháp luật sở hữu trí tuệ 2005

- Căn cứ vào pháp luật SHTT 2005 sử đổi, bổ sung 2009

Phân tích chi tiết:

Theo qui định tại Luật trí tuệ, quyền tác giả là quyền của công ty hoặc cá nhân đối với những sản phẩm SHTT ( như tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, kịch, thơ, tranh, ảnh ...) do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu một cách hợp pháp (có thể hiểu là mua lại).

Như vậy, có thể hiểu " tác giả " chính là tổ chức hoặc cá nhân đã trực tiếp sáng tạo ra một vài sản phẩm trí tuệ đó.

Tất cả hình ảnh, video, audio... do bạn tạo ra là bản ghi âm, ghi hình thuộc đối tượng của quyền tác giả theo Khoản1 Điều 3 pháp luật SHTT 2005 sử đổi bổ sung 2009 và đồng thời bạn là tác giả của bản ghi âm, ghi hình do bạn sáng tạo ra.

"Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền tác động đến quyền tác giả gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá."

Điều kiện bảo hộ quyền tác giả hay nói cách khác cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả phải đáp ứng một số điều kiện quy định tại điều 13 Luật sở hữu trí tuệ 2005 như sau:

" Điều 13. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1. Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại một số điều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luật này.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nội quy tại khoản 1 Điều này gồm doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được ban bố lần trước hết tại Việt Nam mà chưa được ban bố ở bất kỳ nước nào hoặc được ban bố song song tại Việt Nam trong hiệu lực ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; công ty, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên."

Như vậy, bản thu thanh, ghi hình do bạn tạo ra thuộc đối tượng của quyền tác giả, đáp ứng điều kiện bảo hộ quyền tác giả. Để được bảo vệ về mặt pháp lý bạn nên giải quyết khởi tạo theo Điều 49 pháp luật trí tuệ 2005:
>>>>>>>>>>>> <a hrefhttp://phuoc-partners.com/ban-tin/dich-vu-dich-thuat-van-ban-phap-ly-800.html]dịch thuật văn bản[/url]
"Điều 49. Đăng ký quyền tác giả, quyền ảnh hưởng

1. Đăng kí quyền tác giả, quyền tương tác là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền ảnh hưởng nộp đơn và hồ sơ kèm theo (sau đây gọi chung là đơn) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ghi nhận mọi thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền thúc đẩy.

2. Việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận khởi tạo quyền tác giả, Giấy chứng thực khởi tạo quyền tác động không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả, quyền tác động theo quy định của luật pháp này.

3. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận khởi tạo quyền tác giả, Giấy chứng thực khởi tạo quyền tương tác không có trách nhiệm xác nhận quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ tình huống có chứng cứ trái lại."

khởi tạo quyền tác giả là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp đơn và hồ sơ kèm theo cho cơ quan quốc gia có thẩm quyền để ghi nhận những thông báo về tác giả, tác phẩm...Việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận khởi tạo quyền tác giả không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng quyền tác giả. Vì như đã nói trên, quyền tác giả hiển nhiên phát sinh và xác lập kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và biểu đạt dưới một hình thức nhất định.

Ngoài ra, việc đăng ký quyền tác giả lợi hại ở chỗ khi có tranh chấp thì doanh nghiệp, cá nhân nào đã được cấp Giấy chứng thực đăng kí quyền tác giả không có trách nhiệm công nhận quyền tác giả của mình nữa. (Trừ vấn đề có “ai đó” cũng có chứng cớ ngược lại – nghĩa là cũng có Giấy chứng thực quyền tác giả đối với chính tác phẩm mà quí vị đã được cấp giấy chứng thực).

Tại Việt Nam, hiệu lực cấp Giấy chứng thực đăng ký quyền tác giả là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. Giấy chứng thực đăng ký quyền tác giả có thời hạn trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Trên đây là các tham vấn của chúng tôi về thắc mắc của bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng đơn vị luật pháp Phuoc partners law

Trân trọng./.

Tags :
<a hrefhttp://phuoc-partners.com/san-pham-170.html]dịch vụ luật sư[/url]